jump over navigation bar
Embassy SealBộ Ngoại giao Hoa Kỳ
Đại sứ quán Hợp chúng quốc Hoa Kỳ - Hanoi, Vietnam flag graphic
Thông tin cập nhật
 
  Trung tâm Hoa Kỳ Các chương trình trao đổi giáo dục Quan hệ Mỹ-Việt APEC 2006 PEPFAR tại Vietnam Quan hệ Thương mại Trợ giúp của Mỹ cho Việt Nam Nhóm Đặc trách Giáo dục Việt Nam-Hoa Kỳ Kỷ niệm 10 năm quan hệ Mỹ-Việt Chuyến thăm Việt Nam năm 2000 của Tổng thống Clinton Chuyến thăm Hoa Kỳ của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng Các tài liệu khác Góc Nghiên cứu Việt Nam-Hoa Kỳ Học tập ở Hoa Kỳ Cơ hội xin viện trợ/học bổng Các hoạt động dành cho công chúng

Quan hệ Thương mại Mỹ-Việt

HIỆP ÐỊNH GIỮA VIỆT NAM VÀ HOA KỲ VỀ THIẾT LẬP QUAN HỆ BẢN QUYỀN
Dự thảo cuối cùng (16-4-1997)

Chính phủ Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt nam và Chính phủ Hợp chúng quốc Hoa Kỳ, sau đây gọi là các bên ký kết;

Với mong muốn tiếp tục thúc đẩy quan hệ giữa các bên;

Thừa nhận các lợi ích mà cả hai quốc gia cần thu được từ sự bảo hộ lẫn nhau về bản quyền;

Ðã thoả thuận như sau:

Ðiều 1. Ðịnh nghĩa

Ðối với các mục đích của thoả thuận này:

  1. Cụm từ “Việt nam” chỉ lãnh thổ của Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt nam theo quy định của luật pháp của Việt nam.

  2. Cụm từ “Hợp chúng quốc Hoa Kỳ” chỉ các bang, khu Columbia và Cộng đồng Puerto Rico, đồng thời chỉ các lãnh thổ được tổ chức theo quyền hạn của Chính phủ Hợp chúng quốc Hoa Kỳ.

  3. Cụm từ “tác phẩm” chỉ tất cả các loại tác phẩm có thể được cấp bản quyền và bản ghi âm, bất kể phương tiện định hình chúng, bao gồm sự định hình dưới hình thức điện tử.

Ðiều 2. Ðối xử quốc gia

Mỗi bên ký kết, phù hợp với luật và các thủ tục của mình, phải dành cho các tác phẩm của những tác giả, nhà sáng tạo và nghệ sĩ là công dân hoặc người thường trú của Bên ký kết kia và cho các tác phẩm công bố lần đầu tại lãnh thổ của Bên ký kết kia sự bảo hộ bản quyền không kém thuận lợi hơn sự bảo hộ mà bên đó dành cho công dân của chính mình.

Ðiều 3. Tác phẩm được đề cập

  1. Những tác phẩm được bảo hộ theo hiệp định này phải bao gồm những tác phẩm mà đối với chúng một công dân hoặc người thường trú của một trong các bên ký kết sở hữu những quyền về kinh tế được cấp theo luật bản quyền tại lãnh thổ của bên kia hoặc khi những quyền lợi nói trên do một pháp nhân sở hữu mà pháp nhân đó được kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp bởi hoặc phần lớn cổ phần hoặc tài sản của pháp nhân đó được sở hữu bởi bất kỳ công dân hoặc người thường trú nào của một trong các bên ký kết, với điều kiện là sở hữu của các quyền nói trên đã nhận được trong vòng một năm kể từ công bố lần đầu của các tác phẩm đó tại một nước thành viên của một điều ước đa phương về bản quyền mà một trong các bên ký kết là thành viên tại thời điểm hiệp định này có hiệu lực. Kiểm soát gián tiếp nghĩa là kiểm soát được thực hiện thông qua cơ sở phụ thuộc hoặc thông qua chi nhánh, bất kể địa điểm hoạt động.

  2. Mỗi bên ký kết phải dành sự bảo hộ quy định theo hiệp định này của công dân hoặc những người thường trú của bên kia và cho những tác phẩm công bố lần đầu tại bên kia, trước khi hiệp định này có hiệu lực, nếu những tác phẩm như vậy chưa thuộc về công cộng tại một trong các bên ký kết sau khi hưởng toàn bộ thời hạn bảo hộ. Không việc làm nào do bất kỳ ai thực hiện trước khi hiệp định này có hiệu lực phải bị coi là cấu thành một sự vi phạm về bản quyền.

Do đó, luật và quy định liên quan của các bên ký kết sẽ quy định cụ thể rằng việc cấp, hưởng và thực thi bản quyền sẽ áp dụng cho các tác phẩm nói trên.

Ðiều 4: Hình thức

Không một Bên ký kết nào có thể áp đặt những hình thức, bao gồm những yêu cầu về công bố hoặc đăng ký ngoài những yêu cầu khác, cho việc hưởng hoặc thực hiện quyền đối với tác phẩm của Bên ký kết kia.

Ðiều 5. Quyền tối thiểu

  1. Các Bên ký kết phải đảm bảo rằng chủ thể quyền đối với một tác phẩm phải có độc quyền cho phép hoặc cấm

    a. Việc sao chép một tác phẩm, làm tác phẩm chuyển thể dựa trên tác phẩm đó và phân phối bản sao của tác phẩm

    b. Việc trình diễn tác phẩm trước công chúng trong trường hợp của những tác phẩm văn học, âm nhạc, kịch và múa, kịch câm, phim và tác phẩm nghe nhìn.

    c. Việc trình bày tác phẩm được cấp bản quyền trước công chúng trong trường hợp của tác phẩm văn học, âm nhạc, kịch, múa, kịch câm, hội họa, đồ họa, tạo hình, bao gồm ảnh riêng rẽ của một bộ phim hoặc tác phẩm nghe nhìn khác.

  2. Luật pháp của các Bên ký kết sẽ bao gồm những quy định cụ thể hóa các quyền này.

  3. Các Bên ký kết sẽ giới hạn những hạn chế và ngoại lệ đối với các quyền quy định tại khoản 1 Ðiều này trong phạm vi một số trường hợp đặc biệt mà những trường hợp đó không xung đột với sự khai thác bình thường của tác phẩm và không ảnh hưởng bất hợp lý đến lợi ích chính đáng của chủ thể quyền.

Ðiều 6. Thực thi

  1. Các bên ký kết sẽ quy định việc thực thi đầy đủ và hiệu quả bản quyền đối với những tác phẩm trong phạm vi lãnh thổ của mình, bao gồm:

    a. Quy định để có thể áp dụng trong khuôn khổ các vụ việc dân sự chế tài lệnh đình chỉ tạm thời, lệnh đình chỉ cuối cùng, bồi thường thiệt hại, tịch thu và phá hủy những sản phẩm xâm phạm và những vật tư, máy móc được sử dụng chủ yếu để tạo ra chúng;

    b. Quy định thủ tục tố tụng và hình phạt hình sự được áp dụng trong trường hợp đánh cắp bản quyền ở quy mô thương mại, bao gồm việc áp đặt phạt tiền và phạt tù đủ để răn đe và tịch thu và phá hủy những sản phẩm xâm phạm và những vật tư và máy móc được sử dụng chủ yếu để tạo ra chúng; và

    c. Quy định việc thực hiện có hiệu quả tại biên giới, bao gồm tịch thu và phá huỷ những sản phẩm vi phạm đang quá cảnh hoặc dành để nhập khẩu hoặc xuất khẩu.

  2. Luật của các Bên ký kết sẽ bao gồm những quy định cụ thể hóa các chế tài, thủ tục vàhình phạt nói trên.

Ðiều 7. Giải quyết tranh chấp

Nếu có bất kỳ một tranh chấp nào xảy ra giữa các Bên ký kết về việc giải thích hoặc áp dụng Hiệp định này, các Bên ký kết phải cố gắng giải quyết tranh chấp đó một cách hữu nghị thông quan tham khảo ý kiến và thương lượng.

Ðiều 8. Hợp tác.

Các Bên ký kết thoả thuận hợp tác nhằm đạt được mục đích chung của mình về ngăn ngừa và giải quyết sự vi phạm bản quyền. Sự hợp tác này có thể bao gồm trợ giúp kỹ thuật và hợp tác kỹ thuật trong trường hợp thích hợp theo các điều kiện và nội dung do các bên ký kết cùng thỏa thuận.

Ðiều 9. Thực hiện nghĩa vụ

Luật và các luật lệ của các Bên ký kết sẽ bao gồm những quy định thực hiện cụ thể các nghĩa vụ nêu tại Hiệp định này.

Ðiều 10. Sửa đổi

Thoả thuận này có thể được sửa đổi và bổ sung bất kỳ lúc nào theo Thỏa thuận của các Bên ký kết.

Ðiều 11. Hiệu lực của Hiệp định

  1. Các Ðiều từ 1 đến 10 của Hiệp định này sẽ có hiệu lực vào thời điểm trao đổi các văn bản thông báo khả năng của mỗi Bên đối với việc thực hiện các nghĩa vụ của Hiệp định.

  2. Mỗi Bên tham gia phải thực hiện nỗ lực cao nhất để tiến hành việc trao đổi văn bản theo Khoản 1 trên càng sớm càng tốt, trong mọi trường hợp không chậm quá sáu (6) tháng kể từ ngày hai Bên ký Hiệp định này.

  3. Một trong các Bên ký kết có thể chấm dứt Hiệp định này bằng việc thông báo ý định đó trước sáu (6) tháng. Hiệp định sẽ chấm dứt hiệp lực khi kết thúc thời hạn của thông báo, trừ khi Bên thông báo rút lại thông báo nêu trên trước khi thông báo kết thúc thời hạn.

Ðể làm bằng, những người ký tên dưới đây, được ủy quyền đầy đủ của Chính phủ của họ, đã ký kết Hiệp định này.

Làm thành hai bản tại    , hôm nay ngày    tháng    năm 1997, bằng tiếng Việt và tiếng Anh, cả hai văn bản có giá trị như nhau.

 

Ðại diện Chính phủ
Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt nam
Ðại diện Chính Phủ
Hợp chúng quốc Hoa Kỳ

lên đầu trang ^

Công cụ:

Printer_icon.gif In trang này



 

    Trang Web này được Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ quản lý.
    Chúng tôi không chịu trách nhiệm về nội dung và tính bảo mật thông tin của các trang Web khác được liên kết đến.


Đại sứ quán Hoa Kỳ